Tên đầy đủ
Giang VL
Giới tính
Nam
Ngày sinh
01/07/1994
Bằng cấp
ĐH TDTT TPHCM - Chuyên Ngành Y Sinh học TDTT
Thông tin thêm
Số video
14 video
Số khoá học
Chưa có khoá học
Số học viên
Chưa có học viên

Danh sách video

  • 03:52

    GIẢI PHẪU KHỚP KHUỶU

    GIẢI PHẪU KHỚP KHUỶU

    1,277 lượt xem -

  • 03:21

    GIẢI PHẪU - KHỚP VAI

    GIẢI PHẪU - KHỚP VAI-Khớp vai là 1 khớp chỏm nối giữa ổ chảo xương vai và chỏm của xương cánh tay                                                     Diện khớp+ 1/3 lồi cầu xương cánh tay có sụn bọc che phủ phần xương+ Ổ chảo xương vai: Là một hõm nông hình lòng chảo, nhỏ hơn với đầu xương cánh tay+ Sụn viền: Là một vành sụn bám xung vanh ổ chảo giúp tăng diện tiếp xúc giữa chỏm xương cánh tay và ổ chảo Phương tiện nối khớp-  Bao khớp: bám xung quanh ổ chảo và đầu xương cánh tay, ở đầu xương cánh tay cách sụn khớp khoảng 1 cm- Dây chằng: có 2 dây chằng chính là dây chằng quạ cánh tay và dây chằng ổ chảo cánh tay   +Dây chằng quạ cánh tay: là dây chằng khỏe nhất của khớp. Bám từ mỏm quạ tới củ lớn và củ bé đầu trên xương cánh tay   +Dây chằng ổ chảo cánh tay: bao gồm 3 dây chằng:Dây chằng trên: từ vành trên ổ chảo đến đầu nền mấu động nhỏDây chằng dưới: từ vành trên ổ chảo đến đầu nền mấu động nhỏDầy chằng dưới: từ vành trước ổ chảo đến cổ phẫu thuậtBao hoạt dịchLà bao áp vào mặt trong bao khớp, bên trong chứa chất hoạt dịch làm cho khớp cử động dễ dàng Xem thêm

    1,658 lượt xem -

  • 06:07

    GIẢI PHẪU XƯƠNG CẲNG CHÂN (XƯƠNG CHÀY & XƯƠNG MÁC)

    GIẢI PHẪU XƯƠNG CẲNG CHÂN (XƯƠNG CHÀY & XƯƠNG MÁC)                             XƯƠNG CHÀY                                                       Xương chày là một xương dài ở phía ngoài cẳng chân, tiếp khớp với xương đùi và xương sên- Thân XươngHình lăng trụ tam giác, trên to, dưới nhỏ. Có 3 mặt là (mặt ngoài, trong và sau), có 3 bờ (trước, trong, ngoài- Mặt xương+ Mặt trong: Phẳng ngay ở dưới da.+ Mặt ngoài lõm ở trên thành rãnh, lồi ở dưới, mặt ngoài hơi xoắn và ngả ra phía trước+ Mặt sau: ở trên có 1 gờ chạy chếch từ ngoài vào trong gọi là đường cơ dép- Bờ xương+ Bờ trước: hay gọi là màu xương chày cong hình chữ S, sắc ở giữa, nhẵn và tròn ở 2 đầu+ Bờ trong: không rõ ở trên, rất rõ ở dưới+ Bờ ngoài hay bờ gian cốt: ở phía ngoài có màng gian cốt bám vào - Đầu xương      + Đầu trên: to, loe rộng, mặt trên tiếp khớp với lồi cầu xương đùi, gọi là diện khớp trên, hình ổ chảoBao gồm: lồi cầu trong và lồi cầu ngoài ( sau và dưới lồi cầu ngoài có diện khớp tiếp khớp với xương mác.Diện khớp trên: nằm ở mặt trên của 2 lồi cầu, 2 diện khớp trên cách nhau bởi 1 gờ gian lồi cầu, có vùng gian lồi cầu trước và vùng gian lồi cầu sau. Gờ gian lồi cầu có củ gian lồi cầu ngoài và củ giân lồi cầu trongMặt trước xương chày có lồi củ chày cho dây chằn bánh chè bám vào      + Đầu dưới: nhỏ hơn đầu trên, phần thấp nhất của đầu dưới có mắt cá trong tiếp khớp với ròng rọc của xương sênMặt ngoài đầu dưới hình tam giác có khuyết mác là nơi xương chày tiếp xúc với đầu dưới xương mác - Cách định hướng+ Đầu nhỏ xuống dưới+ Mắt cá vào trong+ Bờ sắc cong hình chữ S ra phía trướcXƯƠNG MÁC                                                  Xương mác là một xương dài ở ngoài cẳng chân, mảnh và to ở hai đầu, giống cái mác nên gọi là xương mác- Thân xươngThân xương có 2 mặt, hướng cùng chiều với các mặt của xương chày,nhưng ở phía dưới bị xoắn từ sau vào trong, nên bờ trong mặt ra trước.- Mặt xương + Mặt ngoài: trên lõm dưới phẵng thành rãnh+ Mặt trong: có một màu thẳng chia mặt thành 2 khu là: Khu trước và sau+ Mặt sau: lồi và ghồ gề, ở mặt sau xoay và đối hướng vào trong- Bờ xương+ Bờ trước: mỏng sắc Ở dưới bờ trước đi ra ngoài chia ôm lấy mắt cá ngoài+ Bờ trong: sắc ở giữa+ Bờ ngoài: tròn và nhắn ở giữa- Đầu xương:+ Đầu trên: còn gọi là chõm xương mác, mặt trong chỏm có 1 diện khớp tiếp khớp với xương chày. Ở ngoài và sau diện khớp có đỉnh chỏm mác hay mõm trâm+ Đầu dưới: tạo nên bởi mắt cá ngoài, dẹt và nhọn hơn đầu trên - Cách định hướngĐặt xương thẳng đứng đầu dẹt nhọn xuống dưới, hố của đầu này ở phía sau, mỏm nhọn của đầu này ra ngoài Xem thêm

    1,552 lượt xem -

  • 09:21

    GIẢI PHẪU HỌC - XƯƠNG CHẬU VÀ XƯƠNG ĐÙI

    GIẢI PHẪU HỌC - XƯƠNG CHẬU VÀ XƯƠNG ĐÙIXƯƠNG ĐÙI- Khái niệm: xương đùi là một xương dài, nối hông với cẳng chân, hơi cong ra sau và hơi xoắn quanh trục. Xương gồm có một thân và hai đầu xương.- Thân xương: thân xương hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt là ( mặt trước, mặt trong, mặt ngoài) và 3 bờ (bờ trong, ngoài và sau)- Mặt xương:+ Mặt trước: nhẵn hơi lồi+ Mặt ngoài và trong: lồi  và tròn- Bờ xương+ Bờ trong và ngoài không rõ+ Bờ sau: lồi gọi là đường rap, đường ráp có 2 mép là mép trong và mép ngoài. Giữa 2 mép có lỗ cho động mạch nuôi xương. + Ở trên mép ngoài chạy về phía mấu chuyển lớn, mép trong chạy về phía mấu chuyển bé, Ngoài ra còn có  đường thứ 3 đi từ đường ráp đến mấu chuyển bé gọi là đường lược+ Ở dưới mép ngoài chạy về phía mõm trên lồi cầu ngoài, mép trong chạy về phía mõm trên lồi cầu trong- Đầu xương+ Đầu trên: Gồm bốn phần (chỏm đùi - Cổ khớp - mấu chuyển to - mấu chuyển bé)+ Chỏm đùi: Tròn, hình 2/3 khối cầu, nhìn lên trên, vào trong và ra trước. Chỏm tiếp khớp với diện nguyệt của xương chậu+ Cổ khớp tay hay cổ giải phẫu:Cổ khớp nối chỏm với 2 mấu chuyển. Cổ hình lăng trụ mà mặt đáy hơi bầu dụcTrục cổ hợp với trục thân xương đùi 1 góc khoảng 130 độ ( nam lớn hơn nữ) gọi là góc nghiêng+ Mấu chuyển to: Là nơi bám của khối cơ xoay đùiMặt ngoài  Xem thêm

    2,958 lượt xem -

  • 08:23

    TEST CÔNG NĂNG TIM

    TEST CÔNG NĂNG TIM: là test đáng giá sự phản ứng của tim mạch đối với LVĐ (lượng vận động) chuẩn- Yêu cầu trang thiết bị+ Căn phòng trống, thoáng mát+ Đồng hồ bấm giây+ Máy gõ nhịp (nếu không có thì dùng động tác tay)+ Hai ghế để cạnh nhau- Phương pháp tiến hànhCho đối tượng nghỉ ngơi 10-15 phút, đo mạch yên tĩnh (15 giây x4) và ký hiệu là P1Cho đối tượng đứng lê ngồi xổm hết 30 lần trong 30 giây (thực hiện theo máy đếm nhịp hoặc theo tay người hướng dẫn)Lấy mạch trong 15 giây sau vận dộng và ký hiệu là P2Lấy mạch trong 15 giây sau vận động 1 phút và ký hiệu là P3- Phương pháp tính toán và đánh giá kết quảHW = [ (f1 + f2 + f3) - 200] /10Trong đó HW là chỉ số công nang timf1 là mạch đập yên tĩnh trong 1 phút = P1 x 4f2 là mạch đập lúc yên tĩnh trong 1 sau vận động = P2 x 4f3 là mạch sau vận động 1 phút = P3 x 4+ Đánh giá kết quả< 1 rất tố1 - 5 tốt6 - 10 trung bình11 - 15 kém> 16 rất kém. Xem thêm

    333 lượt xem -

  • 14:20

    GIẢI PHẪU XƯƠNG CÁNH TAY - CẲNG TAY VÀ BÀN TAY

    GIẢI PHẪU XƯƠNG CÁNH TAY - CẲNG TAY VÀ BÀN TAYĐáp Án1B, 2B, 3C, 4C, 5B, 6B, 7C, 8C, 9C, 10B, 11D, 12C, 13C, 14D, 15A, 16D, 17B, 18E, 19B, 20A, 21B, 22C, 23C, 24A, 25B, 26C, 27B, 28D, 29C, 30C Xem thêm

    4,080 lượt xem -

  • 12:05

    GIẢI PHẪU CƠ VÙNG DELTA, VÙNG ĐAI VAI VÀ VÙNG NGỰC

    -CƠ DELTA+ Vị trí: bao bọc xung quanh khớp vai ở các phía: phía trước, phía trên. Ngoài và sau lưng+ Nguyên ủy:  Gai vai, mỏm cùng vai, 1/3 ngoài xương đòn+ Bám tận: lồi củ delta (mặt ngoài xương cánh tay)+ Chức năng: Nếu toàn bộ cơ co sẽ dạng cánh tayNếu chỉ các bó cơ ở phần trước co sẽ gập cánh tay, khép cánh tay và xoay cánh tay vàoNếu chỉ các bó cơ ở phần sau có sẽ duỗi cánh tay, khép cánh tay và xoay cánh ta raNếu chỉ riêng các bó cơ ở trên co sẽ dạng cánh tay- CƠ Ở KHU NGỰCCơ ngực to   + Nguyên ủy: Phần đòn: 2/3 trong bờ trước xương đònPhần ức: xương sườn, các sụn sườn 1-6, xương sườn 5-6Phần bụng: bao cơ thẳng bụng   + Bám tận: mép ngoài rãnh gian củ   + Chức năng: Khép và xoay cánh tay vào trong Nâng thân mình và lồng ngực lênCơ Ngực Bé+ Nguyên ủy: các xương sườn 3, 4,5 + Bám tận: mõm quạ xương cánh tay+ Chức năng: kéo xương vai xuống, nâng lồng ngực lên               Cơ Dưới ĐònNguyên ủy: mặt dưới xương đòn, phía ngoàiBám tận: mặt trên đầu trong xương sườn và sụn sườn 1Chức năng: kéo xương đòn xuống và nâng lòng ngực lên                  CƠ KHU BẢ VAICơ Trên Gai+ Nguyên ủy: hố trên gai+ Bám tận: diện trên mấu động toCơ Dưới Gai+ Nguyên ủy: hố dưới gai+ Bám tận: diện giữa mấu động toCơ Tròn Bé+ Nguyên ủy: ½ bờ ngoài xương vai+ Bám tận: diện dưới mấu động to=> Động tác chung: dạng và xoay cánh tay raCơ Tròn To:+ Nguyên ủy: ½  dưới bờ ngoài xương vai+ Bám tận: mép trong rãnh nhị đầu xương cánh tayCơ Dưới Vai:+ Nguyên ủy: hố dưới vai+ Bám tận: mấu động nhỏ xương cánh tay=> Động tác chung: khép và xoay cánh tay vào trongCƠ VÙNG CÁNH TAYCơ Nhị Đầu Cánh Tay + Nguyên ủy: đầu dài bám vào củ trên ổ chảo của xương vai, đầu ngắn bám vào mõm quạ + Bám tận: lồi củ quay, một chẻ cân đi xuống hướng vào trong lẫn vào mạc nông cẳng tay + Chức năng: gấp cẳng tay vào cánh tayCơ Cánh Tay Trước+ Nguyên ủy: 2/3 mặt trong và ngoài xương cánh tay+ Bám tận: mõm vẹt xương trụ+ Chức năng: gấp cánh tayCơ Quạ Cánh Tay+ Nguyên ủy: mõm quạ+ Bám tận: 1/3 trên mặt trong xương cánh tay + Tác dụng: khép cánh tay                          Cơ Tam Đầu Cánh Tay+Nguyên ủy: đầu dài: củ dưới ổ chảođầu ngoài: mép ngoài rãnh xoắn xương cánh tayđầu trong: mép trong rãnh xoắn xương cánh tayBám tận: mõm khuỷu xương trụ- ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM1B, 2A, 3E, 4B, 5E, 6C, 7B, 8B, 9D, 10D, 11C, 12D,  13D, 14A, 15A, 16E, 17A, 18D, 19E, 20B , 21A , 22D, 23D, 24A, 25B, 26D, 27D, 28D, 29A, 30C Xem thêm

    3,973 lượt xem -

  • 01:45

    TIẾNG ANH - XƯƠNG ĐẦU MẶT

    Tổng hợp các từ tiếng anh của khối xương đầu mặt

    811 lượt xem -

  • 00:45

    TIẾNG ANH - GIẢI PHẪU XƯƠNG CHI TRÊN

    Tổng hợp các từ tiếng anh cơ bản về giải phẫu xương chi trên

    544 lượt xem -

  • 08:50

    GIẢI PHẪU TIM

    GIẢI PHẪU TIM- Vị trí: + Tim nằm ở trung thất giữa của lồng ngực.+ Phía sau xương ức và các sụn sườn.+ Trên cơ hoành và ở giữa 2 lá phổi.+ Tim nằm chết xuống dưới, sang trái và ra trước.                                      - Hình thể ngoài của tim:+ Tim có hình tháp, màu hồng nhạt, nặng từ 260-270gr, có 3 mặt, 2 bờ, 1 đỉnh và 1 đáy+ Mặt ức sườn: áp vào mặt sau của xương ức và các sụn sườn, có một rãnh ngang (rãnh chứa động mạch vành phải), có rãnh gian thất trước (rãnh này chứa động mạch vành trái).+ Mặt hoành: áp sát vào cơ hoành, có rãnh gian thất sau (rãnh này chứa động mạch vành phải).+ Mặt phổi: áp sát phổi và màng phổi trái.+ Đỉnh tim: nằm ngay sau của lồng ngực và chếch sang trái, tương ứng với liên sườn 5 trên đường vú đòn trái.+ Đáy tim: quay ra sau, tương ứng với 2 tâm nhĩ nhận máu từ các tĩnh mạch đổ về.                                               - Hình thể trong của tim: tim chúng ta có 4 ngăn bao gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất được ngăn cách với nhau bởi vách gian thất, vách gian nhĩ và vách gian nhĩ thất.+ Tâm nhĩ phải: nằm ở ngăn trên bên phải, thông với tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, phía trước thông với tiểu nhĩ phải, phía dưới thông với tâm thất phải bởi lỗ nhĩ thất có van 3 lá.+ Tâm thất phải: nằm ở ngăn dưới bên phải, thông với động mạch phổi có van tổ chim (van động mạch phổi) đậy, ở trên thông với tâm nhĩ phải.+ Tâm nhĩ trái: nằm ở ngăn trên bên trái, thông với 4 tĩnh mạch phổi, phía trước thông với tiểu nhĩ trái, phía dưới thông với tâm thất trái bởi lỗ nhĩ thất trái có van 2 lá.+ Tâm thất trái: nằm ở ngăn dưới bên trái, thông với động mạch chủ có van tổ chim (van động mạch chủ) đậy), ở trên thông với tâm nhĩ trái                                      - Cấu tạo của thành cơ tim- ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẪU1C 2C 3B 4E 5B 6A 7C 8C 9A 10D 11A 12A 13A 14A 15D 16D 17A 18D 19C 20C 21C 22A 23A 24A 25B 26B 27B 28A 29A 30C. Xem thêm

    2,068 lượt xem -

  • 07:29

    TỔNG HỢP 206 XƯƠNG

    TỔNG HỢP 206 XƯƠNGMục đích: Giúp chúng ta biết được vị trí của từng xương và có bao nhiêu xương trên cơ thể+ Có 8 xương Sọ não : xương trán, 2 xương đỉnh, 2 xương thái dương, xương chẩm, xương bướm và xương sàng                                       + 14 xương Sọ mặt (chưa tính xương móng): 2 xương xoăn mũi dưới, 2 xương khẩu cái, 2 xương hàm trên,2 xương gò má, 1 xương hàm dưới, 2 xương sống mũi, 2 xương lệ, xương lá mía, xương móng cái.                           + 64 xương chi trên: 2 xương đòn, 2 xương vai, 2 xương cánh tay, 2 xương trụ, 2 xương quay, 16 xương cổ tay (tính 2 bên tay), 10 xương đốt bàn (tính 2 bên tay), 28 xương đốt ngón tay (tính 2 bên tay).                                     + 62 xương chi dưới: 2 xương chậu, 2 xương đùi, 2 xương chày, 2 xương mác, 14 xương cổ chân (tính ở 2 chân),10 xương đốt bàn chân (tính 2 bàn chân), 28 xương đốt ngón chân.                               + 33-34 xương ở cột sống (thường là 33 ở người trưởng thành): 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt cùng và 4-5 đốt cụt                       + 25 xương ở lồng ngực: 24 chiếc xương sườn và xương ức                          - Ngoài ra còn có các xương nhỏ như: Xương móng, các xương nghe (xương búa, xương đe, xương bàn đạp                                               TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẪU1 Đối với Y học Giải phẫu học là môna. Cơ sở/b. Cơ bảnc. Lâm sàngd. Y học hiện đại2 Từ “trên ngoài” ta căn cứ theoa. Mặt phẳng ngangb. Mặt phẳng đứng ngangc. Mặt phẳng đứng dọcd. A và C đúng/3. Phương tiện quan trọng nhất để học Giải Phẫu làa. Xác/b. Mô hình các loạic Phim X quangd người sống4. Mặt phẳng đứng dọc giữaa. nằm song song với  mặt phẳng tránb. Chia cơ thể thành hai nửa: nửa phải và nửa trái/c nằm song song với mặt đấtd chia cơ thể thành phía trước và sau5. Xương nào sau đây không thuộc xương hàng trên cổ taya. Xương nguyệtb. Xương đậuc. Xương thang/d. xương thápe. xương thuyền6. Chỏm xương trụa. còn gọi là mõm khuỷub. là phần đầu trên xương trụ gồm mõm khuỷu và mõm vẹt/c. là đầu dưới xương trụ có diện khớp vòngd là ¼ trên xương trụ7. Thân xương trụ cóa. 3 mặt: trong, ngoài, trướcb. 3 mặt: trong, ngoài, sauc. 3 mặt: trước, sau, trong/d. 3 mặt: trước, sau, ngoài8. Xương quay khớp với tất cả nào sau đây, ngoại trừa. xương cánh tayb xương trục xương thuyềnd xương nguyệte xương đậu/9. xương nào sau đây không tham gia vào diện khớp cổ taya. xương thuyềnb. xương nguyệtc xương thápd xương đậu/10 khớp khuỷu gồm cóa. 1 khớpb. 2 khớpc. 3 khớp/d. 4 khớp11 khi bàn tay làm động tác sấp ngữa, thì lúc đó có sự tham gia hoạt động củaa. Khớp quay trụ trên và khớp quay trụ dướib. Khớp quay trụ trên, khớp quay trụ dưới và khớp quay cổ tay/c. Khớp quay trụ trên và khớp cánh tay trụd. Khớp quay trụ trên, khớp quay trụ dưới và khớp cánh tay trụ12 chi tiết GP nào giúp ta định hướng được chiều trước sau của xương cánh tay.a. Chỏm xương cánh tayb. Rãnh gian củc. Củ lớnd. Lồi chủ đen ta/13. các dây chằng ở khớp vai dây chằng nào khỏe nhấta. dây chằng ổ chảo cánh tay trênb. dây chằng ổ chảo cánh tay giữac. dây chằng ổ chảo cánh tay dướid. dây chằng quạ cánh tay/14. Chọn nguyên tắc đúng nhất để đặt tên (gọi tên) cho cơ theo:a. Cấu tạo, Kích thước, Hình thể và Chức năngb. Hỗn hợpc. Tất cả đúng/d. Tất cả sai15 Xác định khớp xương thuộc khớp bán động:a. Khớp chậu đùid. Khớp thái dương hàmb. Khớp trai đỉnhc. Khớp cùng chậu/16 Chọn định nghĩa đúng nhất về khớp xương là:a. Nơi nối tiếp của hai xương /b. Nơi tiếp giáp của hai xươngc. Nơi hai xương nằm chồng lên nhaud. Nơi liên tiếp của hai xương17. Xác định chức năng quan trọng nhất của xương:a. Tạo máu d. Vận độngb. Bảo vệ c. Nâng đỡ /18  Xác định ý đúng nhất trong mô tả giải phẫu học dựa vào:a. Vị trí, liên quan b. Hình thể, kích thướcd. Tất cả đều đúng/c. Chức năng phát triển19. Xác định ý đúng với từ "Phải, trái" căn cứ vào:a. Mặt phẳng nằm ngangb. Mặt phẳng đứng ngangc. Mặt phẳng đứng dọc giữa/d. Tất cả đúng20  Xác định ý đúng với từ "Trên, Dưới" căn cứ vàoa. Mặt phẳng đứng dọcd. tất cả đúngb. Mặt phẳng đứng ngangc. Mặt phẳng nằm ngang /21. Xác định ý đúng với từ "trước sau" căn cứ vàoa. Mặt phẳng đứng dọc b. Mặt phẳng đứng ngang /c. Mặt phẳng nằm ngangd. Mặt phẳng ngang22: Câu nào sau đây không đúng với xương trụ:A. Luôn luôn dài hơn xương quay cùng bên.B. Khi khớp khuỷu duỗi, mỏm khuỷu nằm trong hố khuỷuxương cánh tay.C. Khuyết ròng rọc khớp với ròng rọc xuơng cánh tay.D. Khuyết quay ở mặt trong mỏm vẹt, khớp với vành xươngquay./E. Chỏm xương trụ tiếp khớp với đầu dưới xương quay bởimột diện khớp vòng.23: Trong các cơ vùng cẳng tay sau, cơ nào thuộc nhóm ngoàicơ lớp nông:A. Cơ duỗi ngón cái ngắnB. Cơ duỗi cổ tay quay ngắn/C. Cơ duỗi cổ tay trụD. Cơ duỗi ngón cái dàiE. Cơ duỗi các ngón24: ChọnA. Nếu 1, 2, 4 đúngB. Nếu 1, 3 đúngC. Nếu 4, 5 đúng/D. Nếu chỉ có 4 đúngE. Nếu tất cả đều đúng1.Thắt nút giữa đm mũ vai và đm dưới vai gấy nguy hiểm.2.TK ngồi là nhánh lớn nhất của đám rối tk thắt lưng.3.Ở chi dưới, tm hiển lớn và hiển bé đề đổ về tm đùi, sau đó đổvề TM chậu ngoài.4.ĐM trụ có cơ tùy hành là cơ gấp cổ tay trụ.5.ĐM gối xuống là nhánh bên cuối cùng của động mạch đùi.25: Khi thần kinh giữa bị chèn ép trong hội chứng ống cổ taydẫn đến mất chức năng vận động các cơ ở bàn tay thì động tácnào sau đây sẽ không thực hiên được:A.Duỗi ngón cái B.Dạng ngón cáiC.Đối ngón cái/D.Cả A và B26: Chọn:A. nếu (A) với (B) đúng và có liên quan nhân quảB. nếu (A) và (B) đúng và không liên quan nhân quả/C. nếu (A) đúng (B) saiD. nếu (A) sai (B) đúngE. nếu (A) sai (B) sai(A) Không thể thắt vùng giữa động mạch dưới vai và động mạchmũ cánh tay trước, mũ cánh tay sau(B) Vì động mạch dưới vai nối với động mạch dưới đòn thôngqua nhánh vai trên và vai xuống.27: Trong tư thế đứng, gai chậu sau trên ở vị trí tương ứng vớikhớp cùng chậu và đốt sống:A.Cùng 2/B.Cùng 3C.Cùng 4D.Thắt lưng 5E.Cùng 1.28: Thần kinh nách đi qua lỗ tứ giác bả vai tam đầu cùng vớiđộng mạch nào?A. Động mạch dưới vaiB. Nhánh động mạch mũ vai của động mạch dưới vai.C. ĐM cánh tay sâuD. ĐM ngực lưngE. ĐM mũ cánh tay sau/29: Nhánh nông thần kinh trụ ở mặt gan tay có chức năng:A.Chi phối cảm giác cho một ngón rưỡi bên trong và vận độngcho các cơ lớp nông mô út.B.Chi phối cảm giác cho một ngón rưỡi bên trong và vận độngcho tất cả các cơ của gan bàn tay.C. Chi phối cảm giác cho ba ngón rưỡi bên trong và vận động tấtcả các cơ của gan tay trừ 5 cơ do thần kinh trụ vận độngD.Chi phối cảm giác cho một ngón rưỡi bên trong và vận động tấtcả các cơ của gan tay trừ 5 cơ do thần kinh trụ vận độngE.Chi phối cả giác cho một ngón rưỡi bên trong và vận động cho/cơ gan tay ngắn30: Động tác của nhóm cơ chậu- mấu chuyển là:A. Gấp, dạng và xoay ngoài đùiB. Duỗi, dạng và xoay đùi/C. Gấp và xoay ngoài đùiD. Chủ yếu là xoay ngoài đùiE. Duỗi và xoay trong đùiDùng các thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12:I.Cơ cánh tay quay V.Cơ duỗi ngón cái dàiII.Cơ duỗi cổ tay quay dài VI.Cơ ngửaIII.Cơ duỗi cổ tay quay ngắn VII. Cơ duỗi ngón trỏIV. Cơ dạng ngón cái dài VIII.Cơ gấp ngón cái dàiB.I, III E.I, IV, VIIIC.II, III, IVA.I, III, V, VIII D.IV, V, VII, VIIIB.I, II, IV, V, VII, VIII E.IV, V, VIIIC.IV, V, VI, VII, VIII Xem thêm

    8,283 lượt xem -

  • 04:01

    GIẢI PHẪU XƯƠNG VAI

    XƯƠNG VAI: là một xương dẹt, có hình tam giác, nằm ở phía trên và sau lưng. Xương vai có 3 mặt, 3 bờ và 3 góc.                          - Mặt xương: gồm mặt trước và mặt sau.+ Mặt trước có hố dưới vai                                + Mặt sau có gai vai (gai vai đi từ bờ trong của xương vai ra ngoài và hình thành nên mõm cùng vai), trên gai vai có hố trên gai và dưới gai vai có hố dưới gai.                      - Bờ xương: xương vai có 3 bờ   + Bờ trong (bờ sống): bờ sống vì nó nằm cạnh cột sống của chúng ta                                         + Bờ ngoài (bờ nách): gọi là bờ nách vì bờ này nằm cạnh nách chúng ta.                                               + Bờ trên (bờ cổ): bờ trên có mõm quạ và khuyết quạ.                                                     - Góc xương vai: có 3 góc (góc trên, góc dưới và góc ngoài)Góc ngoài xương vai có diện ổ chổ hình xoang là nơi tiếp khớp với chỏm của xương cánh tay               - Cách định hướng: gai vai đưa ra phía sau, ổ chảo đưa lên trên và ra phía ngoài.Câu 1: Có bao nhiêu nguyên tắc đặt tênA. 4 nguyên tắc. B. 5 nguyên tắc./ C. 3.nguyên tắc D. 2 nguyên tắcCâu 2: Từ trên dưới là căn cứ theo:A. Mặt phẳng đứng dọc. B. Mặt phẳng nằm ngang./C. Mặt phẳng đứng ngang. D. Tất cả đúng.Câu 3: Mặt phẳng đứng dọc giữa:A. Chia cơ thể thành phía trước và phía sau.B. Chia cơ thể thành hai nửa, nửa phải và nửa trái./C. Nằm song song với mặt phẳng đất.D. Nằm song song với mặt phẳng trán.Câu 4: Giải phẫu học là môn khoa học nghiên cứu…………của cơ thể người, mối liên quan của các bộ phận trong cơ thể với nhau cũng như tương quan của cơ thể với môi trường.A. Cấu trúc và đặc điểm. B. Hình thái và đặc điểmC. Cấu trúc và hình thái D. Hình thái và cấu trúc./Câu 5: Theo mục đích nghiên cứu người ta chia ra bao nhiêu môn giải phẫu?A. 3 môn. B. 4 môn.C. 5 môn. D. 6 môn./Câu 6: Theo hình dáng người ta phân ra bao nhiêu loại xương?A. 3 loại. B. 4 loại.C. 5 loại./ D. 6 loại.Câu 7: Cấu tạo đại thể của một xương dài gồm bao nhiêu phần?A. 3 phần. B. 4 phần.C. 5 phần./ D. 6 phần.Câu 8: Dựa vào quá trình cốt hóa, xương được hình thành từ bao nhiêu cách?A. 1 cách. B. 2 cách./C. 3 cách. D. 4 cách.Câu 9: Có mấy quy luật tăng trưởng xương?A. 2 quy luật. B. 3 quy luật.C. 4 quy luật./ D. Đáp án khác.Câu 10: Dựa vào sự phân loại khớp xương, gồm có bao nhiêu khớp?A. 1 khớp. B. 2 khớp.C. 3 khớp./ D. 4 khớp. Xem thêm

    2,212 lượt xem -

  • 03:30

    GIẢI PHẪU XƯƠNG ĐÒN

    XƯƠNG ĐÒN: thuộc hệ thống xương đai vai, là một xương dài nằm ngang ở trên và trước ngực, từ xương ức đến xương vai, xương cong hình chữ S                                                     - Mặt xươngXương đòn có 2 mặt:+ Mặt trên: phẳng 1/3 ngoài, lồi ở 2/3 trong và ở giữa nhẵn                                                      + Mặt dưới rất gồ ghề và có rãnh dưới đòn                                                 - Bờ xương + Bờ trước dày.                    + Bờ sau mỏng                                         - Đầu xương + Đầu trong to hơn đầu ngoài có diện khớp tiếp khớp với xương ức.+ Đầu ngoài dẹt và rộng có diện khớp tiếp xúc với mõm cùng của xương vai.                                       - Cách định hướngĐầu dẹt ra ngoài, bờ lõm đầu dẹt ra trước, mặt lõm có rãnh phía dưới.Câu 1: Xương đòn có bao nhiêu mặt xương, bờ xương và đầu xương?A. 3 mặt, 3 bờ, 2 đầu. C. 2 mặt, 3 bờ, 2 đầu.B. 3 mặt, 2 bờ, 2 đầu. D. 2 mặt, 2 bờ, 2 đầu./Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là thuộc về xương đòn?A. Cùng với xương vai và các xương chi trên tạo thành đai vai.B. Có một thân và hai đầu, đầu dẹt hướng vào trong.C. Mặt dưới có rãnh dưới đòn cho động mạch dưới đòn đi qua./D. Thân xương có hình chữ “S”, ở trong cong lõm ra trước, ở ngoài cong lõm ra sau.Câu 3: Cách định hướng của xương đòn là:A. Đặt đầu có diện khớp hình bầu dục ra ngoài, bờ lõm của đầu dẹp ra trước, mặt lõm thành rãnh xuống dưới.B. Để đầu dẹp ra ngoài, bờ lõm của đầu dẹp ra sau, mặt lõm thành rãnh xuống dưới.C. Để đầu dẹp ra ngoài, bờ lõm của đầu dẹp ra trước, mặt lõm thành rãnh xuống dưới./D. Để đầu dẹp ra ngoài, bờ lõm của đầu dẹp ra trước, mặt lõm thành rãnh lên trên. Xem thêm

    5,035 lượt xem -

  • 03:54

    CHOÁNG TRỌNG LỰC TRONG HOẠT ĐỘNGTHỂ DỤC THỂ THAO

    Choáng trọng lực (thiếu máu não cấp tính) là hiện tượng thiếu máu não do hoạt động với khối lượng và cường độ vận động lớn, khiến cho lượng máu tập trung nhiều ở các cơ quan vận động và thêm tác động của trọng lực nên máu tập trung nhiều ở chi dưới                                - Khi đột ngột ngừng vận động thì các cơ ngừng co bóp gây cản trợ sự lưu thông của máu, máu tập trung nhiều ở ngoại biên từ đó máu về tim không đủ để tim tống máu lên não => Choáng trọng lực- Xử Lý:+ Đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát, nới lỏng quần, áo nạn nhân để máu dễ dàng lưu thông                                             + Đặt chân cao hơn đầu để máu về tim tốt hơn                                    + Có thể pha một ít trà đường cho nạn nhân+ Nếu nạn nhân ngất đi có thể ấn huyệt nhân trung hoặc giật tóc mai nạn nhân                                                  - Cách Phòng Tránh+ Cần khởi động thật tốt trước khi bước vào bài tập hoặc thi đấu+ Sau khi kết thúc tập luyện hoặc thi đấu nên đi lại nhẹ nhàng, xoa bóp, rung lắc các cơ để máu dễ dàng lưu thông và giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục Xem thêm

    1,364 lượt xem -